CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
(Kèm theo Quyết định phê duyệt của chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Đắk Lắk
số:…..ngày ….. tháng …..năm 2009)
ĐIỀU LỆ
HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK
CHƯƠNG I
TÊN GỌI – MỤC ĐÍCH – PHẠM VI HOẠT ĐỘNG
Điều 1. Tên gọi:
1. Tên tiếng Việt: Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh Đắk Lăk.
2. Tên giao dịch tiếng Anh: DAKLAK BUSINESS ASSOCIATION
3. Tên viết tắt: DBA
Điều 2. Tính chất:
1. Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk (sau đây gọi tắt là Hiệp Hội) là một tổ chức xã hội nghề nghiệp, do các Doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đứng ra thành lập, các hội viên tự nguyện tham gia, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập. Hoạt động của Hiệp Hội tuân theo quy định của Pháp luật và điều lệ của Hiệp Hội.
2. Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk là một tổ chức xã hội nghề nghiệp có tư cách pháp nhân, có tài sản riêng, có khuôn dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước để giao dịch theo quy định của pháp luật.
3. Hiệp Hội Doanh nghiệp là thành viên của UBMTTQVN tỉnh, chịu sự quản lý về mặt nhà nước của UBND tỉnh Đắk Lắk.
4. Hiệp hội được sử dụng các biểu tượng của mình trong các giao dịch theo quy định của Pháp luật.
Điều 3. Trụ sở của Hiệp Hội:
Trụ sở làm việc của Hiệp Hội tại 09, đường Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột.
Điện thoại: 0500.3825999 - 0500.3827999.
Fax : 0500.3830999.
Email : Hiephoidoanhnghiepdaklak@gmail.com.
Website : www.hiephoidoanhnghiepdaklak.com.vn
Điều 4. Mục đích của Hiệp Hội:
1. Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk được thành lập nhằm mục đích để các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk có điều kiện giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, kiến thức về quản lý kinh tế, hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh và thúc đẩy các quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và khoa học - công nghệ; Bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của hội viên; Là đại diện của cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk với các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.
2. Thu thập và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình kinh tế trong và ngoài nước, các chủ trương, chế độ, chính sách, Pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các thành viên của Hiệp Hội.
3. Tập hợp các ý kiến về những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và thực thi các chính sách, các qui định của Nhà nước, để đối thoại, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền và lãnh đạo UBND tỉnh đề nghị xem xét tháo gỡ, giải quyết, nhằm giúp cho các doanh nghiệp có được những thuận lợi hơn trong hoạt động kinh doanh, góp phần thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà. Tổ chức đối thoại “công tư” giữa chính quyền và các doanh nghiệp.
4. Tổ chức các hoạt động giải trí lành mạnh, tham quan du lịch, tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước và các hoạt động về giới thiệu sản phẩm của các doanh nghiệp, hội thảo, hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước theo đúng qui định hiện hành.
5. Tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với khả năng của Hiệp Hội.
Điều 5. Phạm vi hoạt động:
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk hoạt động trên phạm vi tỉnh Đắk Lắk, có trụ sở tại 09 Nguyễn Tất Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, có các chi nhánh, văn phòng đại diện trong và ngoài nước.
Điều 6. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động:
Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk được thành lập và hoạt động theo quy định của Pháp luật.
Nguyên tắc hoạt động là: các thành viên hoàn toàn tự nguyện gia nhập Hiệp Hội, được quyền bình đẳng, cùng có lợi. Hiệp Hội hoạt động theo hình thức tự quản và tự trang trải về kinh phí; tự chịu trách nhiệm về mọi mặt và tuân thủ Pháp luật hiện hành.
Điều 7. Nhiệm vụ của Hiệp hội, quyền hạn:
1. Thu thập thông tin, các văn bản về chủ trương, chính sách Pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt động kinh doanh từ các nguồn để cung cấp các doanh nghiệp thành viên trong Hiệp Hội.
2. Hướng dẫn, tư vấn, cung cấp thông tin về thương mại, pháp lý, kinh tế, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, quản lý cho các thành viên. Trao đổi thông tin, ý kiến giữa các doanh nghiệp với nhau và với các tổ chức và doanh nghiệp nước ngoài.
3. Tổ chức các diễn đàn, đối thoại, các cuộc tiếp xúc giữa doanh nghiệp, người sử dụng lao động với các cơ quan nhà nước để trao đổi thông tin và ý kiến về các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp và môi trường kinh doanh
4. Tiến hành những hoạt động cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của doanh nghiệp và người sử dụng lao động trong các quan hệ kinh doanh trong nước và quốc tế.
5. Tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư: Tổ chức nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước; Mời, đón tiếp giới thiệu các đoạn và tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nước tìm kiếm thị trường đầu tư tại Đắk Lắk; Tổ chức các Hội nghị, hội thảo, các chương trình đào tạo….
6. Giúp các doanh nghiệp thành viên giải quyết tranh chấp, bất đồng….trong quan hệ giữa kinh tế giữa các thành viên trong Hiệp hội và các thành viên với các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước thông qua thương lượng, hòa giải.
7. Tập hợp ý kiến của các doanh nghiệp và thay mặt các doanh nghiệp thành viên phản ánh, kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong các vấn đề về luật pháp, chính sách kinh tế đang gây ra những khó khăn, vướng mắc cho hoạt động của các doanh nghiệp.
8. Tổ chức tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp thành viên thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật trong kinh doanh, xây dựng mối quan hệ lao động lành mạnh, bảo vệ môi trường, tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với khả năng của mình.
9. Phát triển và xây dựng tổ chức Hiệp Hội ngày càng lớn mạnh cả về chất và lượng.
10. Các thành viên tham gia Hiệp Hội đoàn kết giúp đỡ nhau, trao đổi kinh nghiệm trong kinh doanh, hỗ trợ lẫn nhau và chia sẻ những nguồn lực nhằm tăng cường khă năng thành công trong kinh doanh.
11. Tiếp nhận các nguồn kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân đầu tư nhằm giúp đỡ Hiệp Hội hoạt động có hiệu qủa.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Đắk Lắk giao hoặc các tổ chức khác ủy quyền.
Điều 8. Quyền hạn của Hiệp hội:
1. Tuyên truyền mục đích của Hiệp Hội
2. Đại diện cho Hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp Hộ
3. Phối hợp với các cấp chính quyền, cơ quan, tổ chức của tỉnh để thực hiện các nhiemẹ vụ của Hiệp Hội.
4. Tổ chức đào tạo, tư vấn, phản biện các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của Hiệp Hội theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.
5. Được phép đặt các văn phòng đại diện, chi nhánh trong nước và nước ngoài. Được gia nhập hội viên của các tổ chức chính trị - xã hội; các tổ chức xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp khác trong cả nước và tổ chức quốc tế theo quy định của Pháp luật
6. Thực hiện các quyền khác theo chức năng nhiệm vụ của Hiệp hội đúng với các quy định của pháp luật
CHƯƠNG II
THÀNH VIÊN CỦA HIỆP HỘI
Điều 9: Tất cả các doanh nghiệp và chi nhánh của doanh nghiệp có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, các tổ chức và cá nhân nếu tán thành Điều lệ của Hiệp Hội, tự nguyện xin gia nhập và được Thường trực Ban chấp hành Hiệp Hội chấp thuận hoặc mời thì trở thành thành viên của Hiệp Hội.
Mỗi đơn vị thành viên của Hiệp Hội phải cử một người làm đại diện chính thức tham gia vào Hiệp Hội.
Các Hội ngành nghề, Hội Doanh nghiệp các huyện, thành phố, thị xã nếu tán thành Điều lệ và tham gia các sinh hoạt của Hiệp Hội Doanh nghiệp Đắk Lắk đều là thành viên của Hiệp Hội.
Thành viên của Hiệp Hội gồm:
1. Hội viên chính thức: Là các đơn vị có hoạt động kinh tế, các cá nhân có hoạt động liên quan đến các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tham gia sinh hoạt Hiệp Hội.
2. Hội viên danh dự: Là những cá nhân có đóng góp đặc biệt vào việc thực hiện mục đích của Hiệp Hội.
3. Hội viên liên kết: Là những cá nhân hoặc tổ chức tán thành tôn chỉ, mục đích, điều lệ Hiệp Hội, nhiệt tình giúp đỡ Hiệp Hội về mặt vật chất, tài chính và tinh thần nhưng không có điều kiện tham gia trực tiếp hoạt động của Hiệp Hội.
4. Hội viên không chính thức: là tất cả các doanh nghiệp có trụ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk nhưng chưa tham gia sinh hoạt với Hiệp Hội.
Hội viên danh dự, Hội viên liên kết và Hội viên không chính thức không có quyền ứng cử, bầu cử vào cơ quan lãnh đạo của Hiệp Hội, và không phải đóng Hội phí.
Điều 10. Thể thức gia nhập Hiệp Hội:
Các tổ chức và cá nhân có đủ các điều kiện muốn hỗ trở thành Hội viên phải có đủ hồ sơ đăng ký tham gia gồm:
- Đơn đăng ký làm hội viên Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk
- Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh. (trừ các hội viên danh dự, liên kết)
- Nộp phí tham gia Hiệp Hội (trừ các trường hợp không phải tham gia gồm Hội viên danh dự và Hội viên liên kết, Hội viên không chính thức)
Điều 11. Thủ tục công nhận Hội viên:
- Thường trực Ban chấp hành Hiệp Hội xét và quyết định công nhận Hội viên chính thức, Hội viên danh dự, Hội viên liên kết.
- Ban chấp hành Hiệp Hội phê chuẩn Hội viên danh dự, Hội viên liên kết theo đề nghị của Trường trực Ban chấp hành.
- Trong trường hợp tổ chức và cá nhân có đơn xin gia nhập nhưng không được Thường trực ban chấp hành công nhận thì có thể khiếu nại lên Ban chấp hành hoặc Đại hội Hiệp Hội tại lỳ họp gần nhất. Quyết định của Đại Hội alf quyết định cuối cùng.
Điều 12. Tính kế thừa của Hội viên:
- Pháp nhân mới được thành lập trên cơ sở sát nhập với hội viên hoặc chia tách, đổi mới hoặc sắp xếp lại doanh nghiệp, đã là Hội viên của Hiệp Hội, nếu không có yêu cầu khác thì đương nhiên là Hội viên của Hiệp Hội.
- Hội viên của Hiệp Hội Doanh nghiệp khác hoặc là các đơn vị thành viên của các doanh nghiệp cấp trên, mà doanh nghiệp đó đã hoặc chưa là hội viên của Hiệp Hội thì đều có thể trở thành hội viên nếu tự nguyện gia nhập và được Thường trực Ban chấp hành chấp nhận.
Điều 13: Nhiệm vụ của Hội viên:
1. Tuân thủ điều lệ Hiệp Hội.
2. Thi hành các nghị quyết, quyết định của Đại hội.
3. Tham dự các cuộc họp do Ban chấp hành Hiệp Hội, Thường trực Ban chấp hành Hiệp Hội triệu tập hoặc mời.
4. Cung cấp các thông tin, tài liệu, ý kiến phục vụ việc thực hiện chức năng của Hiệp Hội.
5. Đoàn kết, hợp tác với các thành viên khác của Hiệp Hội để cùng thực hiện mục đích của Hiệp Hội.
6. Đóng phí gia nhập và Hội phí theo quy định của Hiệp Hội. Tröø caùc tröôøng hôïp laø Hoäi vieân danh döï, Hội viên liên kết và Hội viên không chính thức.
7. Đóng góp phí gia nhập Hiệp Hội: Kêu gọi sự hỗ trợ và tùy khả năng của các doanh nghiệp giúp đỡ cho Hiệp Hội bước đầu có kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và mở ra nhiều hoạt động khác.
8. Đóng góp Hội phí: Mức đóng góp Hội phí hằng năm phân thành 2 loại:
+ Các doanh nghiệp có vốn đăng ký dưới 5 tỷ đồng: 1.000.000đ/năm
+ Các doanh nghiệp có vốn đăng ký trên 5 tỷ đồng: 2.000.000đ/năm
* Nộp một lần hoặc chia làm 2 lần: trước 30/6 và 31/12 hàng năm
Điều 14: Quyền và tư cách của thành viên:
Thành viên của Hiệp Hội có những quyền sau:
1. Được cấp thẻ Hội viên theo qui định của Hiệp Hội và tham dự Đại Hội toàn thể thành viên.
2. Được bỏ phiếu biểu quyết tại các kỳ Đại hội thành viên (đối với Hội viên chính thức).
3. Được đề cử hoặc ứng cử vào Ban chấp hành Hiệp Hội, Ban kiểm tra Hiệp Hội (Hội viên chính thức).
4. Đề đạt ý kiến với Đại hội về hoạt động của Hiệp Hội, đề nghị với Hiệp Hội thay mặt mình kiến nghị tới các cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc mà đơn vị gặp phải trong qúa trình thực thi các chính sách, Pháp luật có liên quan.
5. Tham gia các cuộc hội thảo, gặp gỡ do Hiệp Hội tổ chức.
6. Cử người tham gia các khóa đào tạo do Hiệp hội đứng ra thực hiện.
7. Được hưởng các quyền lợi và những lợi ích do Hiệp Hội đem lại như các dịch vụ, thông tin, ấn phẩm…
8. Được rút khỏi danh sách thành viên của Hiệp Hội nếu xét thấy không thể hoặc không muốn tiếp tục tham gia.
Tư cách Hội viên không còn giá trị nếu xảy ra một trong những trường hợp sau:
- Doanh nghiệp bị đình chỉ hoạt động, bị giải thể hay tuyên bố phá sản.
- Theo quyết định của Ban chấp hành Hiệp Hội với sự nhất trí của ¾ số Hội viên chính thức bởi một trong những lý do sau:
a. Hoạt động trái với pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam
b. Không thực hiện đúng hoặc vi phạm nghiêm trọng những quy định, nghị quyết của Đại hội thành viên – Ban chấp hành Hiệp Hội.
c. Hoạt động trái với tôn chỉ mục đích của Hiệp Hội, gây tổn hại đến uy tín hoặc tài chính của Hiệp Hội.
d. Người đang trực tiếp tham gia Hiệp hội bị chết hoặc bị kết án.
e. Hội viên tự nguyện viết đơn xin thôi.
Hội viên thôi tư cách do quyết định của Thường trực Ban chấp hành có quyền khiếu nại lên Ban chấp hành hoặc Đại hội thành viên họp tại kỳ họp gần nhất. Quyết định của Đại hội là quyết định cuối cùng.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HIỆP HỘI
Điều 15. Cơ cấu tổ chức:
Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Các cơ quan quản lý điều hành hoạt động của Hiệp Hội bao gồm:
- Đại hội thành viên.
- Ban chấp hành Hiệp Hội.
- Ban kiểm tra.
- Thường trực Ban chấp hành Hiệp Hội.
- Chủ tịch – các Phó chủ tịch – Tổng thư ký - Ủy viên Ban chấp hành.
- Các Ban chức năng
- Văn phòng Hiệp Hội.
- Chi Hội
Điều 16: Cơ quan lãnh đạo cao nhất:
1. Đại hội toàn thể thành viên Hiệp Hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp Hội, bao gồm toàn thể các thành viên của Hiệp Hội. Đại hội toàn thể thành viên có Đại hội thường kỳ và Đại hội bất thường.
2. Nhiệm kỳ Đại hội:
- Đại hội thường kỳ được tổ chức 05 năm một lần do Ban chấp hành Hiệp Hội triệu tập.
- Đại hội bất thường được triệu tập bất kỳ khi nào theo đề nghị của 2/3 thành viên Ban chấp hành Hiệp Hội, hoặc theo yêu cầu của trên 50% trở lên số thành viên chính thức trong Hiệp Hội, hoặc theo yêu cầu của Ban kiểm tra.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
- Thông qua báo cáo hoạt động của Hiệp Hội và của Ban chấp hành Hiệp Hội trong nhiệm kỳ vừa qua.
- Quyết định phương hướng, chương trình hoạt động của Hiệp Hội trong kỳ Đại hội.
- Xem xét, thông qua báo cáo tài chính và tài sản của Hiệp Hội.
- Thảo luận và quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Hiệp Hội.
- Bầu Ban chấp hành mới của Hiệp Hội
- Thảo luận các vấn đề khác về công tác của Hiệp Hội.
- Quyết định đổi tên Hiệp hội, chia tách, sáp nhập, giải thể…
- Khen thưởng
- Xử lý những sai phạm của thành viên hội, thành viên Ban chấp hành Hiệp Hội.
- Thông qua nghị quyết Đại hội
4. Triệu tập Đại hội, chủ trì phiên họp Đại hội:
- Ban chấp hành Hiệp Hội là cơ quan triệu tập các Đại hội. Trường hợp có yêu cầu của trên 50 % trở lên số thành viên chính thức hoặc yêu cầu của Ban kiểm tra trong thời hạn 30 ngày mà Ban chấp hành Hiệp Hội không triệu tập Đại hội, thì Ban kiểm tra là cơ quan triệu tập Đại hội. Chi phí về triệu tập Đại hội do Hiệp Hội phải chịu từ nguồn kinh phí của Hiệp Hội.
- Cơ quan nào triệu tập Đại hội thì cơ quan đó chủ trì phiên họp Đại hội.
5. Điều kiện và thể thức tiến hành Đại hội:
- Đại hội được xem là hợp lệ khi có sự hiện diện ít nhất của trên 50% số thành viên chính thức được triệu tập.
- Khi triệu tập Đại hội, cơ quan triệu tập phải công bố chương trình nghị sự, những nội dung cần thảo luận và biểu quyết và gửi đến các thành viên ít nhất là 15 ngày trước ngày Đại hội.
6. Quyết định của Đại hội:
Nghị quyết của Đại hội được thông qua khi có trên 50% số thành viên chính thức dự họp nhất trí.
Điều 17. Ban chấp hành Hiệp Hội:
1. Ban chấp hành Hiệp Hội là cơ quan do Đại hội bầu ra để lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp Hội giữa hai kỳ Đại hội. Thành viên Ban chấp hành Hiệp Hội phải được trên 50% số thành viên chính thức dự họp bỏ phiếu tín nhiệm.
2. Số lượng thành viên Ban chấp hành Hiệp Hội (do Đại hội thành viên quyết định).
3. Tiêu chuẩn thành viên Ban chấp hành Hiệp Hội: Là thành viên chính thức của Hiệp Hội, nhiệt tình với công tác của Hiệp Hội, có uy tín cao đối với các thành viên, có khả năng tập hợp các doanh nghiệp và quản lý Hiệp Hội.
Điều 18. Nhiệm vụ và kỳ họp của Ban chấp hành Hiệp Hội:
1. Nhiệm vụ của Ban chấp hành Hiệp Hội:
- Tổ chức thực hiện chương trình hoạt động và Nghị quyết của Đại hội;
- Thảo luận và thông qua chương trình công tác và tài chính hàng năm của Hiệp Hội và triển khai thực hiện. Đề xuất mức Hội phí để Đại hội quyết định.
- Chuẩn bị nội dung các kỳ họp và ấn định thời gian, địa điểm triệu tập Đại hội.
- Quyết định việc kết nạp thành viên mới giữa hai kỳ Đại hội.
- Quyeát ñònh việc xoá tên thành viên vi phạm Ñiều lệ của Hiệp Hội.
- Lập và theo dõi danh sách thành viên trong Hiệp Hội.
- Xem xét, tổng hợp những ý kiến, kiến nghị của thành viên; chuẩn bị những thông tin, gửi kiến nghị, đề nghị giải quyết những vướng mắc của thành viên tới các cơ quan có thẩm quyền và các tổ chức khác.
- Trong nhiệm kỳ, nếu vì một lý do nào đó mà số lượng uỷ viên Ban chấp hành Hiệp Hội bị thiếu nhưng chưa đến kỳ Đại hội, thì Ban chấp hành Hiệp Hội tạm cử thêm thành viên của Hiệp Hội thay thế trong thời gian chờ Đại hội.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Đại hội giao.
2. Kỳ họp của Ban chấp hành Hiệp Hội:
- Ban chấp hành Hiệp Hội họp thường kỳ 03 tháng một lần để đánh giá tình hình công tác và thảo luận công tác cho kỳ sau. Ngoài ra Ban chấp hành Hiệp Hội có thể họp bất thường theo triệu tập của Chủ tịch Hiệp Hội.
- Cuộc họp Ban chấp hành Hiệp Hội phải được trên 50% số uỷ viên tham dự mới được coi là hợp lệ.
- Quyết định của Ban chấp hành Hiệp Hội phải được trên 50% uỷ viên dự họp chấp thuận mới được coi là hợp lệ.
- Tất cả các cuộc họp của Ban chấp hành Hiệp Hội đều phải được ghi thành biên bản và lưu giữ tại Văn phòng Hiệp Hội.
Điều 19. Thường trực Ban chấp hành Hiệp Hội:
1. Thường trực Ban chấp hành Hiệp Hội là cơ quan do Ban chấp hành Hiệp Hội bầu ra để thöôøng trực giải quyết mọi công việc do Ban chấp hành Hiệp Hội uỷ quyền. Thành viên Thường trực Ban chấp hành Hiệp Hội phải được trên 50% số thành viên dự họp bỏ phiếu tín nhiệm.
2. Số lượng thành viên Thường trực Ban chấp hành Hiệp Hội Nhiệm kỳ 2009 – 2014 là 7 người, gồm: Chủ tịch, các phó Chủ tịch, Tổng thư ký và Chánh văn phòng.
3. Tiêu chuẩn thành viên Thường trực Ban chấp hành Hiệp Hội: Là thành viên của Ban chấp hành Hiệp Hội, nhiệt tình với công tác của Hiệp Hội, có uy tín cao đối với Ban chấp hành và các thành viên của Hội, có đủ năng lực tập hợp các doanh nghiệp và quản lý điều hành công tác của Hiệp Hội.
4. Nhiệm kỳ của Thường trực Ban chấp hành Hiệp Hội là 5 năm (cùng nhiệm kỳ của Ban chấp hành Hiệp Hội).
Điều 20: Nhiệm vụ và kỳ họp của Thường trực Ban chấp hành
Hiệp Hội:
1. Nhiệm vụ của Thường trực Ban chấp hành Hiệp Hội:
- Tổ chức chương trình hoạt động và nghị quyết của Ban chấp hành Hiệp Hội.
- Xem xét, tổng hợp những ý kiến – kiến nghị của thành viên, tập hợp, xử lý những thông tin, gửi kiến nghị, đề nghị giải quyết những vướng mắc của thành viên tới các cơ quan có thẩm quyền và các bên có liên quan.
- Trong Nhiệm kỳ nếu vì lý do nào đó mà số lượng uỷ viên Thường trực bị thiếu nhưng chưa đến kỳ họp Ban chấp hành Hiệp Hội thì Thường trực Ban chấp hành tạm đề cử trong số uỷ viên Ban chấp hành thay thế trong thời gian chờ đến kỳ họp Ban chấp hành Hiệp Hội.
- Thay mặt Hiệp hội mời người giữ chức vụ Chủ tịch danh dự.
- Phê chuẩn việc thành lập các cơ quan chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hiệp Hội theo đề nghị của Chủ tịch.
- Phê duyệt các quyết toán tàic hính hàng năm.
- Đề nghị công nhận và huỷ bỏ tư cách Hội viên .
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban chấp hành Hiệp Hội uỷ quyền.
2. Kỳ họp của Thường trực Ban chấp hành Hiệp Hội:
- Thường trực Ban chấp hành Hiệp Hội họp thường kỳ 01 tháng 01 lần để đánh giá tình hình công tác và thảo luận công tác cho kỳ sau. Thường trực Ban chấp hành Hiệp Hội có thể họp bất thường theo triệu tập của Chủ tịch Hiệp Hội.
- Cuộc họp Thường trực Ban chấp hành Hiệp Hội phải được trên 50% số uỷ viên tham dự mới được xem là hợp lệ.
- Mọi quyết định của Thường trực Ban chấp hành Hiệp Hội chỉ được coi là hợp lệ khi trên 50% số uỷ viên dự họp tán thành.
- Tất cả các cuộc họp của Thường trực Ban chấp hành Hiệp Hội đều phải ghi thành văn bản và lưu giữ tại Văn phòng Hiệp Hội.
Điều 21. Chủ tịch, phó Chủ tịch:
1. Các uỷ viên Ban chấp hành Hiệp Hội bầu ra trong số họ là Chủ tịch Hiệp Hội và bầu các Phó Chủ tịch Hiệp Hội.
2. Chủ tịch Hiệp Hội phải là người có tinh thần nhiệt tình cao đối với công tác của Hiệp Hội, có uy tín trước thành viên, có trình độ khả năng điều hành hoạt động của Hiệp Hội.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hiệp Hội:
- Chủ tịch Hiệp Hội là người đại diện cho Hội trước pháp luật.
- Lãnh đạo và chỉ đạo Ban chấp hành Hiệp Hội triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định của Đại hội.
- Triệu tập các cuộc họp Đại hội thành viên và điều hành các cuộc họp này.
- Chủ trì cùng với Ban chấp hành Hiệp Hội xây dựng các chương trình, phương hướng, kế hoạch hoạt động của Hiệp Hội để trình ra Đại hội thành viên xem xét quyết định.
- Đại diện cho Hiệp Hội trong các mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức để giải quyết các công việc của Hiệp Hội.
- Xây dựng tổ chức và qui định qui chế hoạt động cho Văn phòng Hiệp Hội đảm bảo đạt kết quả tốt theo mục tiêu mà Hiệp Hội đề ra.
- Chịu trách nhiệm giới thiệu và đề nghị với Ban chấp hành phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh: Phó chủ tịch, Tổng thư ký và chánh văn phòng Hiệp Hội.
- Chịu trách nhiệm giới thiệu và đề nghị với Ban chấp hành phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh và tổ chức thuộc Hiệp Hội.
- Chịu trách nhiệm trước Hiệp Hội và trước Pháp luật về những việc mình làm nhân danh Hiệp Hội.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hiệp Hội:
- Giúp cho Chủ tịch Hiệp Hội xây dựng các chương trình, kế hoạch hoạt động của Hiệp Hội để trình ra Đại hội.
- Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Ban chấp hành Hiệp Hội và Chủ tịch Hiệp Hội.
- Được Chủ tịch Hiệp Hội uỷ quyền để giải quyết các công việc của Hiệp Hội khi Chủ tịch Hiệp Hội đi vắng.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng thư ký Hiệp hội:
* Trách nhiệm:
- Trực tiếp xử lý công vịêc của văn phòng Hiệp Hội, quản trị hiệu quả hoạt đọng và năng lực của các nhân viên dưới quyền.
- Cùng với Chủ tịch và các Phó Chủ tịch tham dự các hoạt động đối nội và đối ngoại (kể cả các hội nghị và các hội thảo có liên quan).
- Chuẩn vị chương trình nghị sự, báo cáo hoạt động, chương trình công tác, tài liệu có liên quan và nghị quyết cho các hội nghị toàn thể và Đại hội
- Là phó ban tổ chức (đương nhiên) các lễ hội chính thức hoặc tiếp tân quan trọng của Hiệp Hội; của các cuộc hội thảo chuyên đề do Hiệp Hội tổ chức.
- Chỉ đạo, giám sát kế toán chứng từ thu chi, xuất nhập đầy đủ và kịp thời.
- Thu thập thông tin, chọn lọc và phát hành tới các Hội viên những tài liệu hữu ích.
- Phát hành, thông báo thư mời họp. Tổng hợp sự phản hồi trước khi bắt đầu cuộc họp 01 ngày.
- Báo cáo với Chủ tịch và Phó Chủ tịch thường trực các công tác được phân công hàng tuần hoặc khi được Chủ tịch và Phó Chủ tịch thường trực yêu cầu.
* Quyền hạn:
- Đánh giá, phê phán hoặc đề nghị TT BCH kỷ luật các nhân viên chuyên trách không làm tòn nhiệm vụ được giao.
- Đề xuất khen thưởng nhân viên dưới quyền.
- Điều hành chánh văn phòng Hiệp Hội.
- Đề xuất với TT BCH cung cấp các nguồn lực để hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 22: Ban kiểm tra, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm tra:
1. Ban kiểm tra:
- Ban kiểm tra do Đại hội thành viên bầu ra trong số các thành viên của Hiệp Hội.
- Số lượng thành viên Ban kiểm tra do Đại hội thành viên quyết định.
- Thành viên Ban kiểm tra phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình với công tác của Hiệp Hội, trung thực và có trình độ về quản lý kinh tế.
- Ban kiểm tra có nhiệm kỳ là 05 năm (cùng với nhiệm kỳ của Ban chấp hành Hiệp Hội).
2. Nhiệm vụ của Ban kiểm tra:
- Kiểm tra giám sát hoạt động của Ban chấp hành Hiệp Hội, Văn phòng Hiệp Hội trong việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội thành viên.
- Kiểm tra việc lập sổ sách kế toán, quá trình thu, chi và quản lý tài chính của Hiệp Hội; kiểm tra các báo cáo có liên quan đến hoạt động của Hiệp Hội.
- Lập báo cáo và trình ra Đại hội thành viên về kết quả kiểm tra các hoạt động tài chính của Hiệp Hội theo nhiệm kỳ.
3. Quyền hạn của Ban kiểm tra:
Được quyền yêu cầu các thành viên trong Ban chấp hành Hiệp Hội, kế toán, các nhân viên Văn phòng cung cấp tài liệu, thông tin có liên quan để giúp cho Ban kiểm tra thực hiện nhiệm vụ.
- Được quyền yêu cầu Chủ tịch Hiệp Hội phải triệu tập Đại hội thành viên trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu, khi xét thấy thành viên Ban chấp hành Hiệp Hội vi phạm qui chế, Điều lệ của Hiệp Hội một cách nghiêm trọng.
- Được quyền yêu cầu Ban chấp hành Hiệp Hội chấn chỉnh hoạt động của Văn phòng, khi phát hiện nhân viên Văn phòng có những sai phạm.
- Được quyền tham dự các cuộc họp của Ban chấp hành Hiệp Hội, nhưng không được biểu quyết.
- Kinh phí hoạt động của Ban kiểm tra được lấy từ kinh phí của Hiệp Hội.
Điều 23. Tổ chức các Ban chức năng:
Để thực hiện các chức năng của Hiệp Hội, cần phải thành lập 04 ban chức năng:
1. Ban Tài chính, kế hoạch:
Nghiên cứu, lập kế hoạch phát triển tài chính Hiệp Hội, phụ trách theo dõi các hoạt động tài chính của Hiệp Hội, các cơ sở trực thuộc Hiệp Hội. Đề xuất kế hoạch hoạt động của Hiệp Hội từng quí, năm và từng giai đoạn.
2. Ban Văn hóa – xã hội:
Nghiên cứu, đề xuất các chương trình sinh hoạt của Hiệp Hội, tổ chức các lễ hội, các cuộc hội thảo, giao lưu, các hoạt động phong trào TDTT…
3. Ban Pháp chế:
Chức năng xử lý, tư vấn, hỗ trợ các vấn đề liên quan đến pháp chế. Nghiên cứu những kiến nghị của các doanh nghiệp về các vướng mắc liên quan đến việc chấp hành pháp luật, để phối hợp tư vấn, can thiệp, tháo gỡ.
4. Ban Đào tạo, phát triển cơ sở và Hội viên:
Lập kế hoạch và tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý và các kỹ năng cho cán bộ và nhân viên các doanh nghiệp, kể cả cán bộ và nhân viên của Hiệp Hội. Đồng thời có nhiệm vụ tuyên truyền, vận động, phát triển các chi hội và Hội viên.
Điều 24. Tổ chức – hoạt động của chi Hội:
1. Chi hội được lập ra từ nhóm các thành viên của Hiệp Hội để thuận tiện cho việc giao lưu trao đổi công tác, tập hợp thể hiện ý chí hành động trong khuôn khổ quy định của Điều lệ Hiệp Hội, và thực hiện nhiệm vụ của Ban chấp hành Hiệp Hội, Thường trực Ban chấp hành Hiệp Hội phân công.
2. Tuỳ theo thực tế khách quan có thể hình thành, tổ chức Chi hội theo nhóm ngành nghề hoặc theo địa giới hành chính.
3. Tổ chức Chi hội: Gồm 1 Chi hội trưởng và từ 1 đến 2 Chi hội phó để lãnh đạo – tổ chức mọi hoạt động của Chi hội.
4. Mọi hoạt động của Chi hội đều phải có sự chấp thuận của Ban chấp hành Hiệp Hội – Thường trực Ban chấp hành Hiệp Hội, và phù hợp với tôn chỉ mục đích của Hiệp Hội theo Điều lệ Hiệp Hội đã được Đại hội thành viên thông qua. Tất cả các cuộc họp của Chi hội phải được trên 50% thành viên tham dự và biểu quyết đạt trên 50% mới được coi là hợp lệ và được ghi thành văn bản lưu tại Chi hội, đồng thời sao gửi cho Văn phòng Hiệp Hội lưu giữ.
5. Chi hội họp thường kỳ 1 tháng một lần và có thể họp bất thường theo triệu tập của Chi hội trưởng.
6. Kinh phí hoạt động do Chi hội tự lo liệu và được hỗ trợ một phần từ Hiệp Hội (nếu Hiệp Hội có đủ khả năng).
Điều 25. Văn phòng Hiệp Hội:
1. Văn phòng Hiệp Hội được thành lập ra để giúp việc cho Ban chấp hành Hiệp Hội. Chủ tịch Hiệp Hội trực tiếp điều hành hoạt động của Văn phòng Hiệp Hội.
- Nhân viên Văn phòng có thể là thành viên của Hiệp Hội hoặc tuyển dụng. Việc tuyển dụng và trả lương cho nhân viên Văn phòng do Thường trực Ban chấp hành Hiệp Hội quyết định.
2. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Hiệp Hội:
- Văn phòng Hiệp Hội là nơi tiếp nhận và cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách và Pháp luật của Nhà nước; thông tin về tình hình kinh tế trong và ngoài nước để tập hợp, cung cấp cho các thành viên của Hiệp Hội.
- Thu hội phí của các thành viên cũng như tiếp nhận các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân khác;
- Thực hiện các nhiệm vụ giúp Ban chấp hành Hiệp Hội – Thường trực Ban chấp hành Hiệp Hội để tổ chức các cuộc hội họp của Hiệp Hội…
- Tìm kiếm thông tin thông qua nhiều kênh (báo chí, các văn bản của Nhà nước, internet, …) để cung cấp cho các thành viên Hiệp Hội khi họ có nhu cầu.
- Mọi khoản chi và thu của Văn phòng phải được ghi chép đầy đủ và minh bạch theo quy định của Nhà nước.
CHƯƠNG IV
TÀI CHÍNH CỦA HIỆP HỘI
Điều 26 : Tài chính của Hiệp Hội:
1. Hiệp Hội hoạt động theo chế độ tự chủ về tài chính.
2. Nguồn thu của Hiệp Hội bao gồm:
- Các khoản từ ngân sách tỉnh hổ trợ ( nếu có).
- Phí gia nhập Hiệp Hội và Hội phí hàng năm của thành viên đóng góp.
- Các khoản đóng góp tự nguyện ủng hộ của thành viên.
- Các khoản tài trợ.
- Các khoản thu do hoạt động của Hiệp Hội đem lại.
3. Tài chính của Hiệp Hội được dùng để chi cho các hoạt động sau:
- Các chi phí hợp lý phục vụ cho Hiệp Hội hoạt động.
- Chi cho công tác hoạt động xã hội (ủng hộ, đền ơn đáp nghĩa…)
- Chi trả lương, thù lao cho các nhân viên hợp đồng.
- Chi hỗ trợ các quỹ: Phát triển doanh nghiệp; Khuyến học…
- Các khoản chi khác được Đại hội đồng ý.
4. Chủ tịch Hiệp Hội chịu trách nhiệm chỉ đạo việc lập, quản lý và sử dụng quỹ của Hiệp Hội theo đúng quy định của Điều lệ và Pháp luật hiện hành.
Toàn bộ việc thu, chi phải có sổ sách, chứng từ theo dõi và ghi lại đầy đủ để báo cáo trước Ban chấp hành, Ban kiểm tra và Đại hội.
CHƯƠNG V
CHIA TÁCH, SÁP NHẬP, GIẢI THỂ
Điều 27. Thẩm quyền
Việc chia tách sáp nhập, giải thể Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk do Đại hội quyết định và phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn.
Điều 28. Tự giải thể
Tự giải thể trong các trường hợp sau:
+ Hết thời hạn hoạt động
+ Theo đề nghị của trên 50% tổng số Hội viên chính thức
+ Mục tiêu đã hoàn thành
- Thường trực Ban chấp hành Hiệp hội có trách nhiệm gửi đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xin đề nghị giải thể Hiệp hội và các văn bản khác theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Bị giải thể:
Hiệp hội bị giải thể trong các trường hợp:
Hiệp hội không hoạt động liên tục trong 12 tháng
Khi có Nghị quyết của Đại hội về việc giải thể mà Thường trực Ban chấp hành Hiệp hội không chấp hành.
Hoạt động của Hiệp hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
Điều 30. Giải quyết tài chính – tài sản:
Khi Hiệp Hội tự giải thể, bị giải thể thì tài sản của Hiệp Hội được giải quyết như sau:
+ Tài sản, tài chính do các tổ chức trong và ngoài nước tài trợ; tài sản, tài chính do nhà nước hỗ trợ mà Hiệp hộ đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh toán các khoản nợ thì số tài sản, sô dư tài chính còn lại do Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.
+ Đối với nguồn tài sản – tài chính tự có của Hiệp Hội mà Hiệp Hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh toán công nợ sau khi Hiệp Hội giải thể thì số tài sản, số dư tài chính còn lại do Đại hội quyết định theo quy định của điều lệ Hiệp Hội.
CHƯƠNG VI
KHEN THƯỞNG – KỶ LUẬT
Điều 31: Thành viên có thành tích đóng góp xây dựng Hiệp Hội hoặc có đóng góp nhiều cho công tác xã hội được Hiệp Hội khen thưởng hoặc được đề nghị Cơ quan Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc khen thưởng.
Điều 32: Thành viên vi phạm điều lệ của Hiệp Hội và nghị quyết của Đại hội thì tuỳ theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị khiển trách, cảnh cáo trước Đại hội hoặc bị xoá tên trong danh sách thành viên.
CHƯƠNG VII
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ:
Chỉ có Đại hội thành viên Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ.
Điều lệ và những nội dung sửa đổi điều lệ Hiệp Hội chỉ có hiệu lực sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận, mọi sự tự ý sửa đổi đều không có giá trị pháp lý.
Điều 34. Hiệu lực thi hành:
Điều lệ Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh Đắk Lắk gồm có 7 chương, 34 điều đã được Đại hội thành viên thông qua ngày 02 tháng 6 năm 2009 và có hiệu lực sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt./








